HỘI NÔNG DÂN HUYỆN THIỆU HÓA

BCH HỘI NÔNG DÂN XÃ THIỆU LÝ

 

 

 

Số: ......BC/HNDX

 

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

 

 

 

    Thiệu Lý, ngày 04 tháng 6 năm 2018

 

 

 

BÁO CÁO

CÔNG TÁC HỘI VÀ PHONG TRÀO NÔNG DÂN 6 THÁNG ĐẦU NĂM

 NHIỆM VỤ 6 THÁNG CUỐI NĂM 2018

 

Hòa chung trong không khí của toàn Đảng, toàn quân đang ra sức thi đua lập thành tích chào mừng những ngày lễ lớn của quê hương, đất nước: 88 năm ngày thành lập Đảng CSVN (3/2/1930 – 3/2/2018), 128 năm ngày sinh nhật Bác (19/5/1890 – 19/5/2018); Đặc biệt thực hiện Nghị quyết đại hội Đảng toàn quốc lần thứ XII và nghị quyết Đảng bộ xã Thiệu Lý lần thứ XXIX, nhiệm kỳ 2015 – 2020.

6 tháng đầu năm trong sản xuất nông nghiệp thời tiết tương đối thuận lợi cho vụ chiêm xuân và là vụ được mùa, năng xuất ước đạt 75 tạ/ha, sản lượng đạt 1915 tấn.

 Chăn nuôi: Quý I/2018 chăn nuôi có sự chững lại; do giá cả đầu ra thấp, gây thất thiệt cho người chăn nuôi, dịch bệnh được kiểm soát, các biện pháp phòng chống dịch bệnh cho GSGC được tuyên truyền tương đối tốt; dịch bệnh vẫn được kiểm soát chặt chẽ. Hiện giá cả đang có lợi cho người chăn nuôi;  Nhưng được sự quan tâm chỉ đạo của cấp ủy, chính quyền, sự chỉ đạo trực tiếp của BTV Hội nông dân huyện, sự phối hợp có hiệu quả của MTTQ và các đoàn thể nên đã động viên hội viên, nông dân kịp thời vượt qua khó khăn, ổn định đời sống, đẩy mạnh phát triển sản xuất.

I. Tình hình nông nghiệp nông dân nông thôn:

Đảng ủy, UBND xã đã quan tâm trong lãnh đạo, chỉ đạo, tuyên truyền vận động nông dân chuyển dịch cơ cấu kinh tế, cây trồng, vật nuôi đưa các loại cây, con có giá trị kinh tế cao vào sản xuất.

Tổng diện tích gieo trồng là 262,5 ha, trong đó diện tích cấy được là 255,35 ha, cơ cấu 100% là xuân muộn, năng xuất đạt 75tạ/ha.

Phát triển chăn nuôi và kinh tế trang trại, tiếp tục được duy trì và phát triển. Đã tổ chức tiêm phòng cho đàn gia súc, gia cầm năm đợt I/2018 kết quả đạt chưa cao… không để xảy ra dịch bệnh. Đến nay tổng đàn trâu, bò là 222 con, đàn lợn là 2500 con và đàn gia cầm là 11142 con. Đến nay toàn xã có 1 trang trại đạt tiêu chuẩn cấp huyện và có một gia trại có quy mô lớn và hiện toàn xã có 22 con bò đạt chuẩn phối bò 3B.

Nông dân trong xã phấn khởi với những thành quả về kinh tế - xã hội của xã đã đạt được, tin tưởng vào sự lãnh đạo của Đảng, quản lý điều hành của chính quyền. Chấp hành tốt chủ trương, chính sách Nhà nước.  Chương trình xây dựng nông thôn mới tiếp tục đạt được kết quả tốt. Bộ mặt nông thôn ngày càng đổi mới, đời sống vật chất tinh thần của nông dân tiếp tục được nâng lên. Nông dân tin tưởng tuyệt đối vào sự lãnh của Đảng, điều hành, quản lý của Nhà nước. Tuy nhiên nông dân trong xã còn băn khoăn, lo lắng về một số tệ nạn xã hội như: bài bạc, số đề…; ô nhiễm môi trường trong khu dân cư ngày càng tăng… đời sống một bộ phận nông dân còn khó khăn.

II. KẾT QUẢ CÔNG TÁC XÂY DỰNG TỔ CHỨC HỘI.

1. Công tác tuyên truyền, giáo dục:

Bám sát hướng dẫn của Đảng ủy và Hội nông dân huyện Thiệu Hóa. BTV hội nông dân xã đã xây dựng kế hoạch, phát hành các tài liệu, đề cương hướng dẫn công tác tuyên truyền. Do đó các chi hội đã tích cực phối hợp tuyên truyền các chủ trương, chỉ thị, nghị quyết của Đảng, chính sách pháp luật của Nhà nước, nhất là các nội dung liên quan đến nông nghiệp, nông dân, nông thôn cho cán bộ, hội viên, nông dân hiểu biết và thực hiện.

Phát động cán bộ, hội viên, thi đua thực hiện tốt các phong trào thi đua yêu nước, trọng tâm là 3 phong trào thi đua lớn do Trung ương Hội nông dân Việt Nam phát động. Tích cực tham gia hưởng ứng phong trào thi đua “ Chung sức xây dựng nông thôn mới”; phong trào thi đua “ Dân vận khéo”; thực hiện chỉ thị số 03 của Bộ chính trị về “ Học tập và làm theo tấm gương đạo đức Hồ Chí Minh”.

Cùng với việc duy trì tốt mua và đọc thông tin nông dân Thanh Hóa cấp đến các chi hội trưởng; qua đó mang lại nhiều thông tin bổ ích cho, nhiều mô hình điển hình, cách làm hay. 

2. Công tác củng cố, xây dựng tổ chức Hội

Trong quý I/2018 đã tổ chức Đại hội đại biểu hội nông dân xã Thiệu Lý, nhiệm kỳ 2018 – 2023, bầu BCH khóa mới có đủ năng lực để lãnh đạo tổ chức phong trào, công tác hội.

BCH Hội nông dân xã đã xây dựng chương trình công tác năm 2018 và giao chỉ tiêu thi đua cụ thể đến các chi hội để thực hiện. Phối hợp với UBMTTQ xã, các đoàn thể chính trị và UBND xã xây dựng quy chế phối hợp năm 2018. Chỉ đạo các chi hội tổ chức hội nghị sơ kết, xây dựng phương hướng nhiệm vụ 6 tháng cuối năm 2018. Các chi hội tích cực thực hiện các chỉ tiêu được giao cơ bản hoàn thành. Nhiều chỉ tiêu khó nhưng thực hiện đạt kết quả cao: phát triển hội viên tăng thêm 16/50 hội viên đạt 32% kế hoạch huyện giao, xây dựng quỹ hội HTND được 4 triệu/7 triệu = 57%, tổ chức 2 lớp tập huấn KHKT cho gần 100 lượt người.

3. Công tác kiểm tra, giám sát:

BTV Hội nông dân xã đã xây dựng chương trình công tác, lịch kiểm tra 6 tháng đầu năm 2018 triển khai đến các chi hội; chỉ đạo chi hội tăng cường việc thực hiện nghị quyết, chỉ tiêu, nhiệm vụ công tác hội.

Phối hợp với Ngân hàng kiểm tra việc quản lý các nguồn vốn vay đến các tổ vay vốn và  qua  kiểm tra kịp thời chấn chỉnh, uốn nắn những sai sót, lệch lạc trong quá trình sử dụng vốn; Đồng thời sổ sách liên quan đến công tác Hội.

4. Tổ chức các hoạt động dịch vụ hỗ trợ nông dân:

Các cấp hội đã phối hợp với các ngành chức năng tổ chức các lớp tập huấn chuyển giao KHKT tiến bộ mới vào sản xuất nông nghiệp và chăn nuôi.

Phối hợp với NHNN& PTNT cho 244 hộ vay vốn để sản xuất dư nợ hiện nay là gần 9 tỷ đồng; tín chấp với NHCS – XH cho 173 hộ vay và quản lý vốn vay ủy thác đảm bảo đúng quy định và hướng dẫn của Nhà nước đến nay dư nợ là 4,4 tỷ đồng. HND xã đề nghị vay vốn QHTND tỉnh với số tiền 330 triệu đồng đầu tư xây dựng mô hình chăn nuôi bò theo nhóm hộ, đảm bảo vệ sinh môi trường và mô hình trồng cây dược liệu. BTV Hội nông dân xã còn phối hợp Hội nông dân huyện tham gia cung ứng phân chậm trả cho hội viên, nông dân. Bình quân năm 2018 đạt 60 tấn phân của công ty phân bón Thần Nông.

5. Tổ chức các phong trào thi đua:

5.1 Phong trào nông dân thi đua sản xuất, kinh doanh giỏi, đoàn kết giúp nhau làm giàu và giảm nghèo bền vững:

Chỉ đạo hướng dẫn đến chi hội phối hợp với UBND phát động phong trào nông dân thi đua sản xuất, kinh doanh giỏi, đoàn kết giúp nhau làm giàu và giảm nghèo bền vững. Thông qua phong trào đã khích lệ động viên nông dân trong xã đổi mới tư duy, mạnh dạn thay đổi nếp nghĩ, cách làm; khai thác tiềm năng, thế mạnh về vốn, lao động, đất đai đầu tư cho sản xuất, kinh doanh vươn lên thoát nghèo và làm giàu chính đáng.

Các chi hội làm tốt công tác dịch vụ hỗ trợ nông dân về tập huấn KHKT, tín chấp vay vốn, dịch vụ phân bón chậm trả phục vụ nông dân sản xuất kịp thời: Phối hợp với Ngân hàng No& PTNT, tín chấp cho vay và quản lý vốn vay, tổng dư nợ đến nay 17/5/2018 của Ngân hàng No &PTNT là gần 9 tỷ đồng, Ngân hàng CSXH là 4,4 tỷ đồng. Phối hợp với công ty Thần Nông cung ứng phân bón chậm trả cho nông dân được 35 tấn.

5.2 Phong trào nông dân thi đua xây dựng nông thôn mới:

Các chi hội đã tập trung tuyên truyền mạnh mẽ cho cán bộ, hội viên, nông dân về chủ trương, chính sách của Đảng, nhà nước, của huyện của tỉnh về chủ trương xây dựng nông thôn mới. Đến nay toàn xã đã đạt 19/19 tiêu chí. Nông dân tham gia làm đường giao thông, kênh mương được hơn 1 km, 9/9 thôn đã hoàn thành theo chuẩn nông thôn mới với tổng giá trị trên 5 tỷ đồng.

5.3. Phong trào nông dân tham gia bảo đảm quốc phòng, an ninh:

Thường xuyên phối hợp với Công an, Quân sự đẩy mạnh tuyên truyền, phổ biến, nâng cao nhận thức và trách nhiệm của cán bộ, hội viên, nông dân về nhiệm vụ quốc phòng an ninh. Tích cực tham gia lực lượng dân quân tự vệ, quân dự bị động viên. Động viên con em nông dân trong độ tuổi, đủ tiêu chuẩn tham gia nhập ngũ bảo vệ tổ quốc. Thực hiện Chương trình quốc gia phòng chống tội phạm góp phần không có đơn thư vượt cấp.

5.4. Tham gia xây dựng Đảng, chính quyền vững mạnh và khối đại đoàn kết toàn dân tộc:

Tích cực tham mưu cho cấp ủy Đảng tăng cường sự lãnh đạo, chỉ đạo đối với công tác Hội và phòng trào nông dân; vận động, hướng dẫn nông dân tham gia xây dựng và thực hiện đường lối, chủ trương, chính sách, pháp luật cảu Đảng và Nhà nước liên quan đến nông dân, nông nghiệp, nông thôn và xây dựng nông thôn mới; thực hiện tốt quy chế dân chủ ở cơ sở, tổ chức tham gia góp ý kiến vào dự thảo Luật sữa đổi, đóng góp vào văn kiện Đại hội Đảng các cấp, nhiệm kỳ 2015 – 2020 và giới thiệu cho Đảng cán bộ Hội có năng lực, uy tín để đảm đương các vị trí chủ chốt của Đảng và chính quyền.

Đánh giá chung: Bám sát Nghị quyết, hướng của BTV Đảng ủy và của BTV Hội nông dân huyện về nhiệm vụ 6 tháng đầu năm 2018. Hội nông dân xã đã xây dựng chương trình, kế hoạch đồng thời đề ra nhiều giải pháp cụ thể hướng dẫn cho chi hội thi đua, giao chỉ tiêu cụ thể cho các đơn vị nên hoạt động công tác Hội và phong trào nông dân 6 tháng đầu năm 2018 đạt kết quả cao. Nhiều chi hội có cách làm hay, thiết thực phù hợp với tình hình..

III. NHỮNG TỒN TẠI HẠN CHẾ VÀ NGUYÊN NHÂN:

1.  Tồn tại, hạn chế:

- Các mô hình sản xuất có hiệu quả chưa cao, thu nhập của nông dân còn thấp.

- Công tác tuyên truyền vận động nông dân các loại cây con giống mới có giá trị kinh tế cao vào sản xuất còn hạn chế. Chưa có nhiều mô hình nông dân làm kinh tế giỏi.

- Công tác Hội và phong trào nông dân ở một số chi hội chưa mạnh, phát triển hội viên còn thấp, chưa làm tốt công tác dịch vụ hỗ trợ nông dân về vốn vay, phân bón chậm trả. Công tác báo cáo của một số chi hội chưa tốt, số liệu còn thiếu và sai lệch.

- Công tác kiểm tra, giám sát đến chi hội còn ít, nắm bắt tình hình nảy sinh ở chi hội còn chậm.

2. Nguyên nhân:

Một số chi hội cán bộ năng lực còn hạn chế, chưa tích cực tham mưu đề xuất và tổ chức các hoạt động của công tác Hội và phong trào nông dân.

- Điều kiện hoạt động công tác Hội và phong trào nông dân còn khó khăn về kinh phí.

IV. PHƯƠNG HƯỚNG NHIỆM VỤ VÀ GIẢI PHÁP 6 THÁNG CUỐI NĂM 2018

Sáu cuối năm 2018 còn tiềm ẩn nhiều thách thức khó lường trong chăn nuôi cũng như sản xuất nông nghiệp. Tuy nhiên dưới sự chỉ đạo sát sao của các ủy đảng, sự điều hành của UBND, Hội cấp trên, sự phối hợp của MT và các tổ chức chính trị xã hội nhất định 6 tháng cuối năm 2018 sẽ giành được những kết quả to lớn. Phát huy những kết quả đạt được BCH hội nông dân xã đề ra phương hướng nhiệm vụ, mục tiêu và các giải pháp cơ bản như sau:

1. Một số nhiệm vụ, giải pháp thực hiện:

1.1. Công tác giáo dục chính trị, tư tưởng:

          Đa dạng hóa các hình thức tuyên truyền, thông qua các lớp tập huấn, các phương tiện thông tin đại chúng, qua sinh hoạt hội, tuyên truyền các chủ trương của Đảng, chính sách pháp luật của Nhà nước, các chỉ thị, Nghị quyết của hội, gắn với việc “ Học tập và làm theo tấm gương đạo đức Hồ Chí Minh”, tuyên truyền nông dân tham gia xây dựng nông thôn mới, nêu gương các điển hình tiên tiến. Tổ chức giao ban để kịp thời nắm bắt tình hình dư luận của địa phương, tâm tư nguyện vọng của nông dân, phản ánh với cấp có thẩm quyền để giải quyết.

1.2 Công tác củng cố, xây dựng tổ chức Hội:

- Tiếp tục xây dựng tổ chức Hội vững mạnh toàn diện, cả về tư tưởng, tổ chức và hành động. Tiếp tục thực hiện Đề án đổi mới nâng cao chất lượng sinh hoạt chi hội; tập trung phát triển hội viên mới, nhất là một số chi hội tỷ lệ Hội viên còn thấp dưới 70% so với hộ nông nghiệp; chú trọng đến công tác tập huấn bồi dưỡng nghiệp vụ công tác Hội cho cán bộ, hội viên nông dân. Tập trung chỉ đạo củng cố các chi hội yếu. Xây dựng quỹ hội và đóng quỹ hội và đóng hội phí đúng quy định. Quan tâm chăm lo, bảo vệ quyền lợi chính đáng của hội viên nông dân, đẩy mạnh hoạt động tư vấn, dịch vụ hỗ trợ nông dân về tập huấn KHKT, tín chấp tăng dư nợ và quản lý tốt vốn vay Ngân hàng NN& PTNT, vốn vay Ngân hàng CSXH, phối hợp chặt chẽ với các công ty, dịch vụ phân bón chậm trả cho nông dân sản xuất kịp thời. - Tham mưu cho cấp ủy Đảng trong công tác quy hoạch, đào tạo, bồi dưỡng, sử dụng cán bộ phù hợp với năng lực, sở trường công tác.

3. Tổ chức các phong trào thi đua:

3.1 Phong trào nông dân thi đua sản xuất, kinh doanh giỏi, đoàn kết giúp nhau làm giàu và giảm nghèo bền vững:

Hội nông dân xã phối hợp với UBND rà soát bình xét hộ nông dân đạt tiêu chuẩn hộ nông dân SXKD giỏi năm 2018. Phát động phong trào nông dân thi đua sản xuất kinh doanh giỏi. Phấn đấu có 70% hộ nông dân đăng ký tham gia SXKD giỏi, trong đó cuối năm có 60% số hộ đăng ký đạt danhn hiệu SXKD giỏi cấp xã theo quy định. Tích cực vận động nông dân chuyển đổi cơ cấu cây trồng vật nuôi, ứng dụng tiến bộ KHKT, đưa các loại cây, con có giá trị kinh tế vào sản xuất. Thực hiện chương trình tái cơ cấu ngành nông nghiệp, coi trọng chuyển đổi tích tụ ruộng đất, hình thành cánh đồng mẫu lớn, hình thành các nhóm hộ liên kết sản xuất chuyên canh, xây dựng mô hình kinh tế trang trại, gia trại. Đưa cơ giới hóa đồng bộ từ làm đất đến thu hoạch, bảo quản nâng cao giá trị sản xuất nông nghiệp.

3.2 Phong trào nông dân thi đua xây dựng nông thôn mới:

Thực hiện Nghị quyết số 05 của BCH hội nông tỉnh về tham gia thực hiện chương trình xây dựng nông thôn mới tỉnh thanh Hóa giai đoạn 2012 – 2020. Tiếp tục thực hiện 05 nội dung mà BCH HND xã đã đăng ký với BCH HND huyện. Trong đó năm 2018 các chi hội đăng ký với các ban tri ủy và thành lập các đội thu gom rác thải bảo vệ môi trường nông thôn.

Tiếp tục tham gia thực hiện tốt phong trào “ Toàn dân đoàn kết xây dựng đời sống văn hóa”;  xây dựng làng văn hóa, gia đình văn hóa, tham gia các hoạt động văn hóa, văn nghệ, thể dục thể thao; tọa đàm kỷ niệm 88 năm ngày thành lập Hội Nông dân Việt Nam (14/10/1930 – 14/10/2018).

 5.3. Phong trào nông dân tham gia bảo đảm quốc phòng, an ninh:

Tuyên truyền, vận động con em nông dân thực hiện tốt Luật nghĩa vụ quân sự, thực hiện các chương trình phối hợp với Công an, Quân sự góp phần giữ vững quốc phòng, an ninh ở địa phương. Đẩy mạnh công tác phòng, chống tội phạm, các tệ nạn xã hội, thăm hỏi tặng quà các đối tượng chính sách, các hộ nông dân nghèo. Đẩy mạnh công tác tuyên truyền phổ biến giáo dục pháp luật bằng nhiều hình thức phong phú để nâng cao trình độ hiểu biết pháp luật, giữ gìn sự đoàn kết nội bộ nông dân, giữ vững an ninh chính trị, trật tự an toàn xã hội ở nông thôn.

6. Tham gia xây dựng Đảng, chính quyền vững mạnh và khối đại đoàn kết toàn dân tộc:

Tham mưu cho cấp ủy Đảng trong việc quy hoạch đào tạo bồi dưỡng và sử dụng cán bộ hội đáp ứng yêu cầu nhiệm vụ trong tình hình mới.

Phát huy truyền thống đoàn kết, cần cù, năng động, sáng tạo cán bộ hội viên nông dân trong xã tranh thủ thuận lợi, khắc phục khó khăn phấn đấu hoàn thành xuất sắc mục tiêu, nhiệm vụ năm 2018. Góp phần xây dựng quê hương Thiệu Lý ngày càng giàu mạnh, văn minh./.     

                                                                                                                                                

Nơi nhận:

- BTV hội nông dân huyện(để b/c);

- BTV Đảng ủy(để b/c);

- Lưu VP.

TM. BAN THƯỜNG VỤ

Chủ tịch

                    

 

 

 

 

                  

                                 Lê Duy Đước

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

BCH HỘI NÔNG DÂN HUYỆN THIỆU HÓA

BCH HỘI NÔNG DÂN XÃ THIỆU LÝ

Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

 


   Thiệu Lý, ngày 4 tháng 6 năm 2018

 

PHỤ LỤC SỐ LIỆU

BÁO CÁO CÔNG TÁC HỘI NÔNG DÂN XÃ THIỆU LÝ 6 THÁNG 2018

CHỈ TIÊU

Đơn vị tính

Kết quả thực hiện

1

2

3

I/ TUYÊN TRUYỀN, BÁO CHÍ

 

 

1. Tổng số buổi tuyên truyền chỉ thị, NQ, chủ tr­ương, CS...vv

Buổi

2

- Tổng số l­ượt ng­ười được phổ biến

Ng­ười

400

2. Tình hình mua và sử dụng báo, tạp chí của Hội:

 

 

- Hội có Báo Nông thôn ngày nay

Chi Hội

Không

- Số chi hội có Tạp chí Nông thôn mới

Chi Hội

Không

- Số chi Hội có báo Nông thôn ngày nay

Chi Hội

Không

- Số chi Hội có thông tin Thanh Hóa

 Chi Hội

9/9

II/ XÂY DỰNG TỔ CHỨC HỘI VÀ CÔNG TÁC ĐÀO TẠO

 

 

1. Tổng số chi Hội

9 chi hội

 

1.1.Số chi hội có Hội viên theo tôn giáo

Chi Hội

Không

1.2. Phân loại:  + Số Chi Hội khá, vững mạnh

Chi Hội

6

                         + Số chi Hội trung bình

Chi Hội

3

                         + Số chi Hội yếu kém

Chi Hội

Không

2. Tổng số chi hội

Chi Hội

9

2.1. Số chi Hội có hội viên là tôn giáo

Chi Hội

Không

2.2. Số chi Hội có hội viên là dân tộc thiểu số

Chi Hội

Không

2.3. Phân loại:         + Số chi hội vững mạnh, xuất sắc

Chi Hội

6

                                + Số Chi hội khá, trung bình

Chi Hội

3

                                + Số Chi hội yếu, kém

Chi Hội

Không

2.4. Tổng số tổ Hội

Chi Hội

9

3. Tổng số hội viên

Người

890

Trong đó:         + Hội viên là nữ

Người

523

                         + Hội viên là Dân tộc thiểu số

Người

Không

                         + Hội viên theo các tôn giáo khác

Người

Không

                         + Hội viên ng­ư nghiệp

Người

Không

                         + Hội viên đi làm ăn xa 6 tháng trở lên

Người

57

- Tỷ lệ hội viên so với hộ nông nghiệp

%

81,2%

- Số hội viên tăng trong kỳ báo cáo

Người

16

Đạt tỷ lệ % so với chỉ tiêu KH giao ( so với chỉ tiêu cả năm)

%

32%

5. Số hội viên là đảng viên

Người

101

- Đạt % so với tổng số đảng viên sinh hoạt ở nông thôn

%

53,5%

- Hội viên ­ưu tú đã đ­ược kết nạp vào Đảng trong kỳ báo cáo

Người

không

6. Tổng số hội viên đ­ược phát thẻ

Người

661

- Số hội viên đ­ược phát thẻ trong kỳ báo cáo

Người

661

7. Tổng số tiền quỹ Hội (toàn xã, thị trấn)

Triệu đồng

101

7.1.Tổng số tiền quỹ Hội của các Chi Hội

Triệu đồng

101

- Số Chi Hội có quỹ

Chi hội

9

- Chi Hội có quỹ cao nhất

Triệu đồng

32

- Chi Hội có quỹ thấp nhất

Triệu đồng

5,8

- Bình quân quỹ Hội toàn xã, thị trấn

Triệu đồng

9,8

- Số tiền quỹ hội tăng trong kỳ báo cáo

Triệu đồng

3

8. Đào tạo và bồi d­ưỡng cán bộ

 

 

- Tổng số lớp đào tạo, bồi d­ưỡng cán bộ Hội (lũy kế từ đầu năm)

Lớp

 

- L­ượt cán bộ dự tập huấn (lũy kế từ đầu năm)

Ng­ười

400

III/ CÔNG TÁC KIỂM TRA

 

 

1. Tổng số cuộc kiểm tra của Hội

Cuộc

02

- Số cuộc kiểm tra chi hội

Cuộc

02

2. Số đơn th­ư khiếu nại, tố cáo gửi đến Hội

Đơn

không

3.1. Số đơn th­ư thuộc thẩm quyền của Hội giải quyết

Đơn

không

Trong đó số đơn thư­ đã giải quyết

Đơn

 

3.2. Số đơn không thuộc thẩm quyền chuyển cơ quan khác giải quyết

Đơn

Không

Trong đó số đơn thư­ đã giải quyết

Đơn

Không

3. Hội tham gia tiếp nông dân:      + Số buổi

Buổi

3

                                                          + Số người

Người

15

4. Tổng số cán bộ Hội tham gia tổ hòa giải ở thôn, tiểu khu

Cán bộ

 

- Tổng số vụ hòa giải

Vụ

Không

- Số vụ hòa giải thành công

Vụ

Không

5. Trợ giúp pháp lý cho hội viên nông dân: + Số buổi

Buổi

3

                                                                          + Số người

Người

8

IV/ PHONG TRÀO NÔNG DÂN THI ĐUA SXKD GIỎI, ĐOÀN KẾT GIÚP NHAU XÓA ĐÓI GIẢM NGHÈO VÀ LÀM GIÀU CHÍNH ĐÁNG

 

 

1. Tổng số hộ đăng ký SXKD giỏi trong năm

Hộ

492

2. Tổng số hộ đăng ký đạt danh hiệu SXKD giỏi trong năm

Hộ

492

Trong đó:  + Số hộ đạt danh hiệu SXKD giỏi cấp tỉnh

Hộ

20 đề nghị

                 + Số hộ đạt danh hiệu SXKD giỏi cấp cấp huyện

Hộ

20 đề nghị

                 + Số hộ đạt danh hiệu SXKD giỏi cấp xã

Hộ

452

3. Quản lý vốn vay NHCS-XH

Hộ

211

- Số hộ vay vốn thông qua Hội trong kỳ

Hộ

215

- Số tiền vay trong kỳ

Triệu đồng

370

- Số tiền gửi tiết kiệm

Triệu đồng

30

- Số hộ tham gia gửi tiết kiệm

Hộ

215

- Số tiền nợ quá hạn trong kỳ

Triệu đồng

không

- Số tiền thu nợ quá hạn trong kỳ

Triệu đồng

không

- Tổng d­ư nợ (Lũy kế đến kỳ báo cáo)

Triệu đồng

4.359

4. Số hộ vay vốn NHNN&PTNT theo NQLT 02 trong kỳ

Hộ

115

- Số hộ vay vốn thông qua Hội trong kỳ

Hộ

16

- Số tiền vay trong kỳ

Triệu đồng

1.498

- Số tiền gửi tiết kiệm

Triệu đồng

không

- Số hộ tham gia gửi tiết kiệm

Hộ

không

- Số tiền nợ quá hạn trong kỳ

Triệu đồng

không

- Số tiền thu nợ quá hạn trong kỳ

Triệu đồng

không

- Tổng d­ư nợ (Lũy kế đến kỳ báo cáo)

Triệu đồng

8.590

5. Tổng số các lớp tập huấn kỹ thuật

Lớp

1

- Tổng số l­ượt ng­ười dự

Ng­ười

50

6. Các cuộc hội thảo đầu bờ

Cuộc

3

- L­ượt ng­ười dự

Ng­ười

75

7. Cung ứng phân bón chậm trả, giống cho nông dân

 

 

- Số lượng phân bón được cung ứng (Lũy kế đầu năm)

Tấn

34

8. Hoạt động đào tạo nghề, tư vấn, giới thiệu việc làm và XK

 

 

- Số lớp dạy nghề do Hội phối hợp tổ chức (Lũy kế từ đầu năm)

Lớp

 

- Số Người

Người

 

9. Tổng số hộ nghèo toàn xã, thị trấn

Hộ

92

- Được Hội giúp đỡ

Hộ

3

10. Tổng số hộ cận nghèo toàn xã, thị trấn

Hộ

140

- Được Hội giúp đỡ

Hộ

không

V/ XÂY DỰNG KẾT CẤU HẠ TẦNG NÔNG THÔN

 

 

1. Tổng số tiền do nông dân đóng góp

Triệu đồng

3,5

2. Tổng số ngày công lao động

Công

25

3. Đư­ờng giao thông, kênh mương đã được làm mới, sửa chữa

Km

2,5

4. Số phòng học, trạm xá, công trình điện...được làm mới, sửa chữa

Phòng

7

VI/ T­ƯƠNG TRỢ TRONG NỘI BỘ NÔNG DÂN

 

 

1. Tổng số tiền

Triệu đồng

5

2. Tổng số ngày công

Công

35

3. Số l­ượng l­ương thực, thực phẩm, hàng hóa quy ra giá trị

Triệu đồng

 

4. Số Hộ được giúp đỡ

Hộ

3

VII/ PHÁT TRIỂN VĂN HÓA, XÃ HỘI VÀ QUỐC PHÒNG AN NINH

 

 

1. Số hộ đăng ký đạt tiêu chuẩn gia đình nông dân văn hóa

Hộ

1147

2. Tổng số lớp tập huấn phòng chống tội phạm, ma túy

Lớp

2

- Tổng số ng­ười dự

Ng­ười

212

3. Số chi Hội ký kết tham gia giữ gìn trật tự ATGT

Chi Hội

9/9

- Số hộ ký kết tham gia giữ gìn trật tự ATGT

Hộ

1147

4. Dân số - KHHGĐ, nước sạch VSMT

Lớp

2

- Tổng số l­ượt ng­ười dự

Ng­ười

100

5. Số đoạn đường do Hội quản lý

Đoạn

54 cống

Tăng so với đầu năm

 

3

VIII. Vận động tham gia BHYTTN, BHXHTN

 

 

Tổng số người tham gia BHYTTN

Người

45

- Trong đó Số người tham gia  BHYTTN do Hội vận động tăng

tăng

12

 

 

 

TT

 

 

Tên nguồn vốn

 

 

Số tổ

Dư nợ (Tr.đồng)

Tổng số hộ đang vay

Tr.đó số tiền nợ quá hạn (Tr.đồng)

Tổng số tiền tiết kiệm (Tr.đồng)

 

 

Ghi chú

(1)

(2)

(3)

(4)

(5)

(6)

(7)

(8)

 

   I.

 

Vốn nhận ủy thác với Ngân hàng CSXH theo từng chương trình

6

4.359.800.000

215

 

10.550.000

 

 

1

Hộ nghèo

 

1.281.000.000

44

 

 

 

 

2

Học sinh - Sinh viên

 

285.800.000

30

 

 

 

 

3

Nước sạch VSMT

 

1.080.000.000

90

 

 

 

 

4

Cho vay Xuất khẩu LĐ

 

 

 

 

 

 

 

5

 

Cho vay GQVL

 

 

 

 

 

 

 

6

 

Cho vay hộ nghèo nhà ở

 

16.000.000

2

 

 

 

 

7

 

Cho vay hộ cận nghèo

 

1.055.000.000

29

 

 

 

 

8

 

Cho vay hộ mới thoát ngheo

 

642.000.000

16

 

 

 

 

II.

 

Vốn tín chấp với Ngân hàng NN &PTNT

 

8.120.000.000

115

 

 

 

 

III.

 

Vay vốn QHTND (Trung ương, Tỉnh, huyện) (nếu có)

3

330.000.000

8

 

 

Tỉnh 300, huyện 30 triệu

 

Tổng

 

12.809.800.000

334

 

 

 

 

 

 

Nơi nhận:                                                                             T/M BAN TH­ƯỜNG VỤ

       - BTV Hội ND huyện;                                                                              CHỦ TỊCH

       - Lưu Hội.                                                                                             

                                                                                                                          

                                                                                                                      

                                                                                                                        Lê Duy Đước